#CCBOTPBA0000063. Lãi kép qua nhiều hồ sơ (Compound Interest for a Savings Record)

Lãi kép qua nhiều hồ sơ (Compound Interest for a Savings Record)

Lãi kép qua nhiều hồ sơ (Compound Interest for a Savings Record)

Nguồn: Phước Hưng OJ

Phiên bản: Phước Hưng OJ Extended

Đề bài

Một khoản tiền gốc PP được gửi với lãi suất cố định rr phần trăm mỗi năm. Vào cuối mỗi năm, tiền lãi của năm đó được cộng vào số dư. Số dư mới tiếp tục được dùng để tính lãi cho năm tiếp theo; không có khoản nạp hoặc rút khác. Cho số năm nn. Hãy tính số dư sau khi đã hoàn thành nn năm. Nếu n=0n=0, số dư chính là PP. Chỉ làm tròn khi in kết quả cuối cùng, không làm tròn sau từng năm.

Input

Một dòng chứa hai số thực PP, rr và một số nguyên nn, theo thứ tự đó. PP là tiền gốc; rr là lãi suất tính bằng phần trăm mỗi năm; nn là số năm.

Output

In số dư sau nn năm trên một dòng, với đúng hai chữ số sau dấu thập phân. Không in ký hiệu tiền tệ hoặc lời nhắc nhập dữ liệu.

Subtask

  • Subtask 1 (20%): 0<P≤106, 0≤r≤10, 0≤n≤20<P\le10^6,\ 0\le r\le10,\ 0\le n\le2.
  • Subtask 2 (30%): 0<P≤106, 0≤r≤50, 0≤n≤200<P\le10^6,\ 0\le r\le50,\ 0\le n\le20.
  • Subtask 3 (50%): 0<P≤106, 0≤r≤100, 0≤n≤1000<P\le10^6,\ 0\le r\le100,\ 0\le n\le100.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input:

1000 10 2

Output:

1210.00

Giải thích: Ban đầu có 10001000. Cuối năm thứ nhất, lãi là 1000⋅10/100=1001000\cdot10/100=100 và số dư thành 11001100. Cuối năm thứ hai, lãi là 1100⋅10/100=1101100\cdot10/100=110 và số dư thành 12101210. Vì vậy in 1210.00.

Ví dụ 2

Input:

735.25 0 100

Output:

735.25

Giải thích: Lãi suất bằng 00, vì vậy mọi năm tiền lãi đều bằng 00; số dư vẫn là 735.25735.25.

Ví dụ 3

Input:

250.50 12.5 0

Output:

250.50

Giải thích: Số năm bằng 00 nên không có lần cộng lãi nào. Giữ nguyên số dư đầu là 250.50250.50.