#CCBCHBON0000043. Chỉ in chữ số trước dấu chấm (Print Digits Before First Period)

Chỉ in chữ số trước dấu chấm (Print Digits Before First Period)

Chỉ in chữ số trước dấu chấm (Print Digits Before First Period)

Nguồn: Phước Hưng OJ

Phiên bản: Phước Hưng OJ Extended

Đề bài

Đọc luồng ASCII cho đến dấu chấm . đầu tiên. Trong phần đứng trước dấu chấm, chọn những chữ số ASCII từ 0 tới 9 và in liên tiếp theo thứ tự xuất hiện, không chèn dấu cách; sau dãy kết quả luôn in một LF. Không in dấu chấm hoặc bất cứ ký tự nào ở sau nó. Nếu dấu chấm xuất hiện ngay đầu hoặc không có chữ số nào trước dấu chấm thì đầu ra chỉ gồm một LF.

Input

Một luồng ASCII có độ dài từ 1 đến 100000 byte, bảo đảm có ít nhất một dấu chấm; có thể chứa LF, dấu cách và ký tự khác.

Output

Các chữ số trước dấu chấm đầu tiên (giữ nguyên cả số 0 ở đầu), tiếp theo một LF.

Subtask

  • Subtask 1 (20%): 1..30 byte ASCII, có ít nhất một dấu chấm.

  • Subtask 2 (30%): 1..1000 byte ASCII, có ít nhất một dấu chấm.

  • Subtask 3 (50%): 1..100000 byte ASCII, có ít nhất một dấu chấm.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input:

A0b12.9Z

Output:

012

Giải thích:

Đọc đến dấu chấm đầu, lấy nguyên ký tự chữ số trước đó theo đúng thứ tự. Input thực tế: "A0b12.9Z"; Output thực tế: "012\n".

Ví dụ 2

Input:

abc.123

Output:


Giải thích:

Đọc đến dấu chấm đầu, lấy nguyên ký tự chữ số trước đó theo đúng thứ tự. Input thực tế: "abc.123"; Output thực tế: "\n".

Ví dụ 3

Input:

.987

Output:


Giải thích:

Đọc đến dấu chấm đầu, lấy nguyên ký tự chữ số trước đó theo đúng thứ tự. Input thực tế: ".987"; Output thực tế: "\n".

Ví dụ 4

Input:

1
2.34

Output:

12

Giải thích:

Đọc đến dấu chấm đầu, lấy nguyên ký tự chữ số trước đó theo đúng thứ tự. Input thực tế: "1\n2.34"; Output thực tế: "12\n".

Lưu ý cách hiển thị: \n biểu thị LF thật, \t biểu thị tab thật, \r biểu thị CR thật. Biểu diễn Input trong phần giải thích chỉ để làm rõ byte, không phải dữ liệu được thêm vào.