#CCBCHBON0000012. Số âm đầu tiên (First Negative Value Position)

Số âm đầu tiên (First Negative Value Position)

Số âm đầu tiên (First Negative Value Position)

Nguồn: Phước Hưng OJ

Phiên bản: Phước Hưng OJ Extended

Đề bài

Đọc một dãy có nn phần tử; tìm vị trí (đánh số từ 1) của phần tử âm đầu tiên. Nếu tất cả đều không âm hoặc dãy rỗng, in -1. Dùng break ngay khi phát hiện vị trí phù hợp; các số sau vị trí đó không ảnh hưởng kết quả.

Input

Dòng đầu là nn, sau đó đúng nn số nguyên [−106,106][-10^6,10^6], cách nhau bằng khoảng trắng hoặc xuống dòng.

Output

Vị trí âm đầu tiên hoặc -1.

Subtask

  • Subtask 1 (20%): 0≤n≤80\le n\le 8; −106≤ai≤106-10^6\le a_i\le10^6.

  • Subtask 2 (30%): 0≤n≤10000\le n\le 1000; −106≤ai≤106-10^6\le a_i\le10^6.

  • Subtask 3 (50%): 0≤n≤1000000\le n\le 100000; −106≤ai≤106-10^6\le a_i\le10^6.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input:

4
0 9 7 -1

Output:

4

Giải thích:

Duyệt từ trái qua phải; số âm đầu tiên quyết định vị trí cần in, không xét các vị trí phía sau.

Ví dụ 2

Input:

3
1 2 3

Output:

-1

Giải thích:

Duyệt từ trái qua phải; số âm đầu tiên quyết định vị trí cần in, không xét các vị trí phía sau.