#CCBCHBAHAI0000028. Đổi chỗ từng cặp kề nhau (Swap Adjacent Pairs)

Đổi chỗ từng cặp kề nhau (Swap Adjacent Pairs)

Đổi chỗ từng cặp kề nhau (Swap Adjacent Pairs)

Nguồn: Phước Hưng OJ

Phiên bản: Phước Hưng OJ Extended

Đề bài

Cho mảng số nguyên a1,a2,…,ana_1,a_2,\ldots,a_n.

Đổi chỗ từng cặp phần tử kề nhau theo thứ tự từ trái sang phải:

(a1,a2),  (a3,a4),  (a5,a6),…(a_1,a_2),\;(a_3,a_4),\;(a_5,a_6),\ldots

Nếu nn lẻ thì phần tử cuối cùng ana_n không thuộc cặp nào và được giữ nguyên.

Gọi mảng sau biến đổi là bb. Với mọi kk sao cho 2k≤n2k\le n:

b2k−1=a2k,b2k=a2k−1.b_{2k-1}=a_{2k},\qquad b_{2k}=a_{2k-1}.

Nếu nn lẻ thì thêm bn=anb_n=a_n.

Hãy in mảng bb.

Input

Dòng đầu chứa số nguyên nn. Dòng thứ hai chứa nn số nguyên a1,a2,…,ana_1,a_2,\ldots,a_n, cách nhau bởi dấu cách.

Output

In nn phần tử của mảng sau khi đổi chỗ từng cặp kề nhau trên một dòng.

Subtask

Subtask 1 (100 điểm): 1≤n≤2⋅1051\le n\le 2\cdot 10^5; ∣ai∣≤109|a_i|\le 10^9.

Ví dụ

Input

7
1 2 3 4 5 6 7

Output

2 1 4 3 6 5 7

Giải thích

Ba cặp (1,2)(1,2), (3,4)(3,4), (5,6)(5,6) được đổi chỗ; phần tử cuối 77 được giữ nguyên.