#PCBTAM0000021. Căn phải văn bản theo độ rộng (Right Align Text)

Căn phải văn bản theo độ rộng (Right Align Text)

Căn phải văn bản theo độ rộng (Right Align Text)

Phiên bản: Phước Hưng OJ Extended

Đề bài

Cho chuỗi ss và số nguyên không âm ww biểu thị độ rộng tối thiểu của một trường văn bản. Hãy căn phải ss trong trường này: nếu ss ngắn hơn ww, thêm đủ dấu cách vào bên trái; nếu ss dài bằng hoặc vượt ww, giữ nguyên ss.

Đặt thêm ký tự | ở hai đầu để có thể quan sát chính xác những dấu cách đã thêm. Độ rộng tính theo số ký tự Unicode của chuỗi, không theo số byte UTF-8.

Input

Dòng thứ nhất chứa ss, có thể rỗng và có thể có dấu cách sẵn. Dòng thứ hai chứa số nguyên ww.

Output

In một dòng bắt đầu và kết thúc bằng |. Phần giữa là ss sau khi căn phải, có độ dài max⁡(∣s∣,w)\max(|s|,w) ký tự.

Subtask

  • Subtask 1 (100 điểm): 0≤∣s∣≤400\le |s|\le40 ký tự Unicode; 0≤w≤600\le w\le60.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input

A
4

Output

|   A|

Giải thích. A có một ký tự, trường rộng 44 nên cần 33 dấu cách đứng trước A.

Ví dụ 2

Input

Đ
3

Output

|  Đ|

Giải thích. Đ là một điểm mã Unicode; để đạt độ rộng 33, thêm 22 dấu cách bên trái.

Ví dụ 3

Input

abcdef
3

Output

|abcdef|

Giải thích. abcdef dài 66 ký tự, lớn hơn w=3w=3, nên giữ nguyên không cắt bớt.