#PCBNAM0000017. Kho hàng (Warehouse Record)

Kho hàng (Warehouse Record)

Kho hàng (Warehouse Record)

Nguồn: Phước Hưng OJ

Phiên bản: Phước Hưng OJ Extended

Đề bài

Một kho hàng có mã kho và số loại hàng khai báo NN. Dòng dữ liệu tiếp theo chứa đúng NN mã hàng. Hãy in thông tin kiểm chứng: mã kho, NN, số mã thực tế và toàn bộ dãy mã hàng. Mã có thể bắt đầu bằng chữ số 0 và có thể trùng nhau; mỗi mã là dữ liệu văn bản.

Input

Dòng 1 gồm mã kho CC và số nguyên NN. Dòng 2 gồm đúng NN mã hàng S1,S2,…,SNS_1,S_2,\ldots,S_N ngăn cách bằng whitespace.

Output

Dòng 1 in mã kho, NN và số mã thực tế, cách nhau bởi dấu cách. Dòng 2 in các mã hàng theo đúng thứ tự, phân cách bằng một dấu cách.

Subtask

  • Subtask 1 — 100 điểm: 1≤N≤501\le N\le50. Mã kho và mỗi mã hàng dài từ 11 đến 2020 ký tự không chứa whitespace. Mọi mã được giữ ở dạng chuỗi.

Ví dụ

Input

K01 3
SP01 SP02 SP03

Output

K01 3 3
SP01 SP02 SP03

Giải thích

Dòng đầu tách thành mã K01 và chuỗi 3, sau khi chuyển có N=3N=3. Dòng sau tạo danh sách SP01, SP02, SP03, nên len(item_codes)=3. Chương trình in K01 3 3, sau đó dùng print(*item_codes) in đúng ba mã.