#PCBBAY0000017. Định dạng căn phải trong trường rộng 12 (Right Alignment in Width 12)

Định dạng căn phải trong trường rộng 12 (Right Alignment in Width 12)

Định dạng căn phải trong trường rộng 12 (Right Alignment in Width 12)

Phiên bản: Phước Hưng OJ Extended

Đề bài

Cho một số thực xx. Trước hết, định dạng xx thành chuỗi có đúng 2 chữ số sau dấu chấm. Sau đó đặt chuỗi vào một trường có độ rộng tối thiểu 12 ký tự, căn phải và chèn dấu cách ở bên trái nếu chuỗi ngắn hơn 12 ký tự. Đặt thêm ký tự | ở cả hai đầu để nhìn thấy chính xác phần đệm.

Input

Dòng duy nhất chứa số thực xx.

Output

In một dòng theo dạng |field|, trong đó field căn phải trong độ rộng tối thiểu 12 ký tự. Giữ nguyên dấu cách đệm.

Subtask

  • Subtask 1 (100 điểm): ∣x∣≤106|x|\le10^6.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input

12.5

Output

|       12.50|

Giải thích. Số thực được định dạng thành 12.50. Trường rộng 12 ký tự có 7 dấu cách ở trái và 0 dấu cách ở phải; hai dấu | giúp nhận ra các khoảng trắng trong | 12.50|.

Ví dụ 2

Input

-3.25

Output

|       -3.25|

Giải thích. Số thực được định dạng thành -3.25. Trường rộng 12 ký tự có 7 dấu cách ở trái và 0 dấu cách ở phải; hai dấu | giúp nhận ra các khoảng trắng trong | -3.25|.

Ví dụ 3

Input

123456.7

Output

|   123456.70|

Giải thích. Số thực được định dạng thành 123456.70. Trường rộng 12 ký tự có 3 dấu cách ở trái và 0 dấu cách ở phải; hai dấu | giúp nhận ra các khoảng trắng trong | 123456.70|.