#CT0000066. Phân tầng theo nhiều khoảng - EP1 (Layer Selection with Multiple Intervals - EP1)

Phân tầng theo nhiều khoảng - EP1 (Layer Selection with Multiple Intervals - EP1)

Phân tầng theo nhiều khoảng - EP1 (Layer Selection with Multiple Intervals - EP1)

Phiên bản: Phước Hưng OJ Extended

Đề bài

Các vị trí được đánh số bằng các số nguyên dương 1,2,3,…1,2,3,\ldots.

Với mỗi số nguyên dương kk, vị trí xx thuộc tầng kk khi và chỉ khi

k2≤x<(k+1)2.k^2 \le x < (k+1)^2.

Do đó mỗi vị trí thuộc đúng một tầng.

Cho đoạn vị trí [L,R][L,R] và NN khoảng tầng [Ai,Bi][A_i,B_i]. Một vị trí xx được chọn nếu chỉ số tầng chứa xx thuộc ít nhất một trong các khoảng tầng đã cho. Các khoảng có thể giao nhau, chứa nhau hoặc kề nhau.

Hãy đếm số vị trí được chọn trong [L,R][L,R]. Mỗi vị trí chỉ được tính một lần, kể cả khi tầng của nó được bao phủ bởi nhiều khoảng.

Input

  • Dòng đầu chứa ba số nguyên L,R,NL,R,N.
  • NN dòng tiếp theo, dòng thứ ii chứa hai số nguyên Ai,BiA_i,B_i mô tả khoảng tầng thứ ii.

Output

In một số nguyên duy nhất: số lượng vị trí x∈[L,R]x \in [L,R] được chọn.

Subtask

  • Subtask 1 (25 điểm): N≤100N \le 100 và R−L≤105R-L \le 10^5.
  • Subtask 2 (30 điểm): R−L≤106R-L \le 10^6.
  • Subtask 3 (45 điểm): 1≤L≤R≤10181 \le L \le R \le 10^{18}, 1≤N≤2⋅1051 \le N \le 2\cdot10^5, 1≤Ai≤Bi≤1091 \le A_i \le B_i \le 10^9.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input

1 20 2
2 2
3 3

Output

12

Giải thích

Tầng 2 gồm các vị trí từ 4 đến 8, tầng 3 gồm các vị trí từ 9 đến 15. Hai tầng tạo thành đoạn liên tiếp [4,15][4,15] có 12 vị trí.

Ví dụ 2

Input

10 30 2
4 4
2 2

Output

9

Giải thích

Tầng 2 nằm trong [4,8][4,8] nên không giao [10,30][10,30]. Tầng 4 nằm trong [16,24][16,24], toàn bộ 9 vị trí này đều được tính.

Ví dụ 3

Input

1 100 3
2 4
4 6
8 8

Output

62

Giải thích

Hai khoảng [2,4][2,4] và [4,6][4,6] giao nhau, nên hợp của chúng là các tầng từ 2 đến 6. Các tầng này tương ứng với đoạn vị trí [4,48][4,48] có 45 vị trí. Tầng 8 tương ứng với [64,80][64,80] có 17 vị trí. Tổng là 45+17=6245+17=62.

Ví dụ 4

Input

50 70 2
1 3
8 10

Output

7

Giải thích

Các tầng 1 đến 3 kết thúc trước vị trí 50. Các tầng 8 đến 10 bắt đầu tại 64, nên chỉ đoạn [64,70][64,70] nằm trong [50,70][50,70], gồm 7 vị trí.

Ví dụ 5

Input

1000000000000000000 1000000000000000000 1
1000000000 1000000000

Output

1

Giải thích

1018=(109)210^{18}=(10^9)^2, nên vị trí duy nhất trong đoạn thuộc tầng 10910^9 và được tính đúng một lần.