#CCBOTPBA0000060. Đếm số đối xứng trong đoạn (Count Palindromic Numbers in an Interval)

Đếm số đối xứng trong đoạn (Count Palindromic Numbers in an Interval)

Đếm số đối xứng trong đoạn (Count Palindromic Numbers in an Interval)

Nguồn: Phước Hưng OJ

Phiên bản: Phước Hưng OJ Extended

Đề bài

Một số nguyên không âm được gọi là số đối xứng nếu dãy chữ số thập phân của nó đọc từ trái sang phải giống hệt khi đọc từ phải sang trái. Ví dụ, 00, 77, 1111 và 121121 là số đối xứng, còn 1212 và 120120 không phải. Cho hai số nguyên LL và RR với L≤RL\le R. Hãy đếm các số đối xứng thuộc đoạn đóng [L,R][L,R], tính cả hai đầu. Số 00 được tính là số đối xứng.

Input

Một dòng chứa hai số nguyên LL và RR, theo thứ tự đó.

Output

In một số nguyên: số lượng số đối xứng trong đoạn [L,R][L,R].

Subtask

  • Subtask 1 (20%): 0≤L≤R≤10000\le L\le R\le 1000.
  • Subtask 2 (30%): 0≤L≤R≤100000\le L\le R\le 10000.
  • Subtask 3 (50%): 0≤L≤R≤2000000\le L\le R\le 200000.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input:

0 11

Output:

11

Giải thích: Các số từ 00 đến 99 đều đối xứng: có 1010 số. 1010 không đối xứng vì đảo chữ số được 0101, tương ứng giá trị 11. Số 1111 đối xứng. Tổng cộng 10+1=1110+1=11 số.

Ví dụ 2

Input:

120 123

Output:

1

Giải thích: 120120 đảo thành 2121, 121121 đảo thành 121121, 122122 đảo thành 221221, 123123 đảo thành 321321. Chỉ số 121121 đạt yêu cầu nên in 11.

Ví dụ 3

Input:

0 0

Output:

1

Giải thích: Đoạn chỉ chứa số 00. Số 00 có một chữ số, đọc xuôi hay ngược đều là 00; kết quả bằng 11.