#BS0000055. Thư từ (Letters)

Thư từ (Letters)

Thư từ (Letters)

Nguồn: Codeforces

Phiên bản: Phước Hưng OJ Extended

Đề bài

Có nn ký túc xá, được đánh số từ 11 đến nn. Ký túc xá thứ ii có aia_i phòng; các phòng bên trong ký túc xá đó được đánh số từ 11 đến aia_i.

Nếu ghép toàn bộ các phòng thành một dãy liên tiếp, ta đánh số chúng từ 11 đến

S=a1+a2+⋯+an.S=a_1+a_2+\cdots+a_n.

Toàn bộ phòng của ký túc xá 11 đứng trước, sau đó là toàn bộ phòng của ký túc xá 22, rồi ký túc xá 33, và cứ như vậy.

Có mm lá thư. Trên lá thư thứ jj chỉ ghi một số phòng toàn cục bjb_j, với

1≤bj≤S.1\le b_j\le S.

Với mỗi lá thư, hãy xác định:

  • ký túc xá chứa phòng toàn cục bjb_j;
  • số phòng tương ứng bên trong ký túc xá đó.

Ví dụ, nếu a1=3a_1=3 và a2=5a_2=5 thì các phòng toàn cục 1,2,31,2,3 thuộc ký túc xá 11, còn 4,5,6,7,84,5,6,7,8 thuộc ký túc xá 22. Vì vậy phòng toàn cục 77 chính là phòng 44 của ký túc xá 22.

Input

  • Dòng đầu chứa hai số nguyên n,mn,m.
  • Dòng thứ hai chứa nn số nguyên a1,a2,…,ana_1,a_2,\ldots,a_n.
  • Dòng thứ ba chứa mm số nguyên b1,b2,…,bmb_1,b_2,\ldots,b_m theo thứ tự tăng dần.

Output

In mm dòng. Dòng thứ jj chứa hai số nguyên fj,kjf_j,k_j, trong đó fjf_j là số thứ tự ký túc xá và kjk_j là số phòng bên trong ký túc xá ứng với phòng toàn cục bjb_j.

Subtask

  • Subtask 1 — 20%: 1≤n,m≤1001\le n,m\le100, 1≤ai≤1031\le a_i\le10^3.
  • Subtask 2 — 30%: 1≤n,m≤50001\le n,m\le5000, 1≤ai≤1061\le a_i\le10^6.
  • Subtask 3 — 50%: 1≤n,m≤2⋅1051\le n,m\le2\cdot10^5, 1≤ai≤10101\le a_i\le10^{10}; mọi bjb_j thỏa 1≤bj≤∑i=1nai1\le b_j\le\sum_{i=1}^{n}a_i.

Ví dụ

Input

3 6
10 15 12
1 9 12 23 26 37

Output

1 1
1 9
2 2
2 13
3 1
3 12

Giải thích

Tổng số phòng tính đến hết từng ký túc xá lần lượt là 10,25,3710,25,37. Chẳng hạn, b3=12b_3=12 nằm trong ký túc xá 22 vì 10<12≤2510<12\le25. Trước ký túc xá này có 1010 phòng nên số phòng cục bộ là 12−10=212-10=2.