PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
Bản PHOJ — cốt lõi, chuẩn hóa, ưu tiên phản xạ giải bài
Dấu hiệu nhìn ra → Công thức liên quan → Vì sao dùng → Cách biến đổi → Dạng đích → Bẫy cần tránh
Mục tiêu cuối cùng của hầu hết bài toán là đưa phương trình về một trong ba dạng:
sin u = a \sin u=a
sin u = a
cos u = a \cos u=a
cos u = a
tan u = a \tan u=a
tan u = a
hoặc một phương trình đại số:
P ( t ) = 0 P(t)=0
P ( t ) = 0
với biến phụ thích hợp.
1. Ba câu hỏi cốt lõi khi nhìn một phương trình
Trước khi biến đổi, luôn hỏi:
1.1. Có thể giảm số loại hàm không?
Ví dụ có:
sin 2 x , cos x \sin^2x,\quad \cos x
sin 2 x , cos x
thì nghĩ:
sin 2 x = 1 − cos 2 x \sin^2x=1-\cos^2x
sin 2 x = 1 − cos 2 x
để chỉ còn cos x \cos x cos x .
1.2. Có thể giảm số loại góc không?
Ví dụ có:
sin x + sin 5 x \sin x+\sin5x
sin x + sin 5 x
hai góc x x x và 5 x 5x 5 x đối xứng quanh 3 x 3x 3 x .
Nghĩ ngay tổng thành tích:
sin x + sin 5 x = 2 sin 3 x cos 2 x \sin x+\sin5x
=
2\sin3x\cos2x
sin x + sin 5 x = 2 sin 3 x cos 2 x
1.3. Có thể đại số hóa không?
Ví dụ:
2 sin 2 x − 3 sin x + 1 = 0 2\sin^2x-3\sin x+1=0
2 sin 2 x − 3 sin x + 1 = 0
đặt:
t = sin x t=\sin x
t = sin x
để được:
2 t 2 − 3 t + 1 = 0 2t^2-3t+1=0
2 t 2 − 3 t + 1 = 0
2. Bộ công thức lõi phải thành phản xạ
2.1. Pythagore
sin 2 x + cos 2 x = 1 \sin^2x+\cos^2x=1
sin 2 x + cos 2 x = 1
Suy ra:
sin 2 x = 1 − cos 2 x \sin^2x=1-\cos^2x
sin 2 x = 1 − cos 2 x
cos 2 x = 1 − sin 2 x \cos^2x=1-\sin^2x
cos 2 x = 1 − sin 2 x
Dùng khi muốn loại một trong hai hàm sin hoặc cos.
2.2. Tang và cotang
tan x = sin x cos x \tan x=\frac{\sin x}{\cos x}
tan x = cos x sin x
cot x = cos x sin x \cot x=\frac{\cos x}{\sin x}
cot x = sin x cos x
Công thức liên quan:
1 + tan 2 x = 1 cos 2 x 1+\tan^2x=\frac{1}{\cos^2x}
1 + tan 2 x = cos 2 x 1
1 + cot 2 x = 1 sin 2 x 1+\cot^2x=\frac{1}{\sin^2x}
1 + cot 2 x = sin 2 x 1
Dùng mạnh nhất trong phương trình thuần nhất theo sin x , cos x \sin x,\cos x sin x , cos x .
2.3. Góc đôi
sin 2 x = 2 sin x cos x \sin2x=2\sin x\cos x
sin 2 x = 2 sin x cos x
cos 2 x = cos 2 x − sin 2 x \cos2x=\cos^2x-\sin^2x
cos 2 x = cos 2 x − sin 2 x
cos 2 x = 2 cos 2 x − 1 \cos2x=2\cos^2x-1
cos 2 x = 2 cos 2 x − 1
cos 2 x = 1 − 2 sin 2 x \cos2x=1-2\sin^2x
cos 2 x = 1 − 2 sin 2 x
Phản xạ:
2 sin x cos x ⟷ sin 2 x 2\sin x\cos x
\longleftrightarrow
\sin2x
2 sin x cos x ⟷ sin 2 x
cos 2 x − sin 2 x ⟷ cos 2 x \cos^2x-\sin^2x
\longleftrightarrow
\cos2x
cos 2 x − sin 2 x ⟷ cos 2 x
2 cos 2 x − 1 ⟷ cos 2 x 2\cos^2x-1
\longleftrightarrow
\cos2x
2 cos 2 x − 1 ⟷ cos 2 x
1 − 2 sin 2 x ⟷ cos 2 x 1-2\sin^2x
\longleftrightarrow
\cos2x
1 − 2 sin 2 x ⟷ cos 2 x
2.4. Hạ bậc
sin 2 x = 1 − cos 2 x 2 \sin^2x=\frac{1-\cos2x}{2}
sin 2 x = 2 1 − cos 2 x
cos 2 x = 1 + cos 2 x 2 \cos^2x=\frac{1+\cos2x}{2}
cos 2 x = 2 1 + cos 2 x
sin x cos x = 1 2 sin 2 x \sin x\cos x=\frac12\sin2x
sin x cos x = 2 1 sin 2 x
Dùng khi biểu thức bậc hai theo sin-cos nhưng không thể loại một hàm bằng Pythagore một cách gọn.
2.5. Góc ba
sin 3 x = 3 sin x − 4 sin 3 x \sin3x=3\sin x-4\sin^3x
sin 3 x = 3 sin x − 4 sin 3 x
cos 3 x = 4 cos 3 x − 3 cos x \cos3x=4\cos^3x-3\cos x
cos 3 x = 4 cos 3 x − 3 cos x
Phản xạ:
3 sin x − 4 sin 3 x ⟷ sin 3 x 3\sin x-4\sin^3x
\longleftrightarrow
\sin3x
3 sin x − 4 sin 3 x ⟷ sin 3 x
4 cos 3 x − 3 cos x ⟷ cos 3 x 4\cos^3x-3\cos x
\longleftrightarrow
\cos3x
4 cos 3 x − 3 cos x ⟷ cos 3 x
2.6. Tổng thành tích
$$\sin A+\sin B
=
2\sin\frac{A+B}{2}\cos\frac{A-B}{2}$$$$\sin A-\sin B
=
2\cos\frac{A+B}{2}\sin\frac{A-B}{2}$$$$\cos A+\cos B
=
2\cos\frac{A+B}{2}\cos\frac{A-B}{2}$$$$\cos A-\cos B
=
-2\sin\frac{A+B}{2}\sin\frac{A-B}{2}$$
Dùng khi hai góc có cấu trúc đối xứng.
2.7. Tích thành tổng
$$\sin A\sin B
=
\frac12\left[\cos(A-B)-\cos(A+B)\right]$$$$\cos A\cos B
=
\frac12\left[\cos(A-B)+\cos(A+B)\right]$$$$\sin A\cos B
=
\frac12\left[\sin(A+B)+\sin(A-B)\right]$$
Chỉ nên dùng khi các góc mới A + B A+B A + B và A − B A-B A − B ghép được với các hạng còn lại.
2.8. Góc phụ
sin ( π 2 − x ) = cos x \sin\left(\frac{\pi}{2}-x\right)=\cos x
sin ( 2 π − x ) = cos x
cos ( π 2 − x ) = sin x \cos\left(\frac{\pi}{2}-x\right)=\sin x
cos ( 2 π − x ) = sin x
Dùng khi hai vế là sin và cos khác loại nhưng có thể đổi về cùng một hàm.
2.9. Biên độ
Với:
R = a 2 + b 2 R=\sqrt{a^2+b^2}
R = a 2 + b 2
có thể viết:
a sin x + b cos x = R sin ( x + φ ) a\sin x+b\cos x
=
R\sin(x+\varphi)
a sin x + b cos x = R sin ( x + φ )
với:
cos φ = a R \cos\varphi=\frac{a}{R}
cos φ = R a
sin φ = b R \sin\varphi=\frac{b}{R}
sin φ = R b
Suy ra:
∣ a sin x + b cos x ∣ ≤ a 2 + b 2 |a\sin x+b\cos x|
\le
\sqrt{a^2+b^2}
∣ a sin x + b cos x ∣ ≤ a 2 + b 2
2.10. Tổng đối xứng sin-cos
Đặt:
t = sin x + cos x t=\sin x+\cos x
t = sin x + cos x
thì:
t 2 = 1 + 2 sin x cos x t^2=1+2\sin x\cos x
t 2 = 1 + 2 sin x cos x
nên:
sin x cos x = t 2 − 1 2 \sin x\cos x=\frac{t^2-1}{2}
sin x cos x = 2 t 2 − 1
và:
− 2 ≤ t ≤ 2 -\sqrt2\le t\le\sqrt2
− 2 ≤ t ≤ 2
2.11. Tang nửa góc
Đặt:
t = tan x 2 t=\tan\frac{x}{2}
t = tan 2 x
thì:
sin x = 2 t 1 + t 2 \sin x=\frac{2t}{1+t^2}
sin x = 1 + t 2 2 t
cos x = 1 − t 2 1 + t 2 \cos x=\frac{1-t^2}{1+t^2}
cos x = 1 + t 2 1 − t 2
tan x = 2 t 1 − t 2 \tan x=\frac{2t}{1-t^2}
tan x = 1 − t 2 2 t
Hai công thức đặc biệt:
tan x 2 = sin x 1 + cos x \tan\frac{x}{2}
=
\frac{\sin x}{1+\cos x}
tan 2 x = 1 + cos x sin x
tan x 2 = 1 − cos x sin x \tan\frac{x}{2}
=
\frac{1-\cos x}{\sin x}
tan 2 x = sin x 1 − cos x
với điều kiện mẫu khác 0 0 0 .
3. Phương trình cơ bản
3.1. sin u = a \sin u=a sin u = a
Điều kiện:
∣ a ∣ ≤ 1 |a|\le1
∣ a ∣ ≤ 1
Đặt:
α = arcsin a \alpha=\arcsin a
α = arcsin a
Nghiệm:
u = α + 2 k π u=\alpha+2k\pi
u = α + 2 k π
hoặc:
u = π − α + 2 k π u=\pi-\alpha+2k\pi
u = π − α + 2 k π
với:
k ∈ Z k\in\mathbb{Z}
k ∈ Z
Bản chất: sin u \sin u sin u là tung độ trên đường tròn đơn vị, nên một mức tung độ thường cắt đường tròn tại hai điểm trong một chu kỳ.
3.2. cos u = a \cos u=a cos u = a
Điều kiện:
∣ a ∣ ≤ 1 |a|\le1
∣ a ∣ ≤ 1
Đặt:
α = arccos a \alpha=\arccos a
α = arccos a
Nghiệm:
u = ± α + 2 k π u=\pm\alpha+2k\pi
u = ± α + 2 k π
3.3. tan u = a \tan u=a tan u = a
Đặt:
α = arctan a \alpha=\arctan a
α = arctan a
Nghiệm:
u = α + k π u=\alpha+k\pi
u = α + k π
Tang có chu kỳ π \pi π .
3.4. cot u = a \cot u=a cot u = a
Cách an toàn là đổi:
cot u = cos u sin u \cot u=\frac{\cos u}{\sin u}
cot u = sin u cos u
với điều kiện:
sin u ≠ 0 \sin u\ne0
sin u = 0
Nếu a ≠ 0 a\ne0 a = 0 :
tan u = 1 a \tan u=\frac1a
tan u = a 1
Nếu a = 0 a=0 a = 0 :
cos u = 0 \cos u=0
cos u = 0
4. Hai vế cùng một hàm
4.1. sin u = sin v \sin u=\sin v sin u = sin v
u = v + 2 k π u=v+2k\pi
u = v + 2 k π
hoặc:
u = π − v + 2 k π u=\pi-v+2k\pi
u = π − v + 2 k π
4.2. cos u = cos v \cos u=\cos v cos u = cos v
u = 2 k π ± v u=2k\pi\pm v
u = 2 k π ± v
4.3. tan u = tan v \tan u=\tan v tan u = tan v
u = v + k π u=v+k\pi
u = v + k π
với điều kiện hai vế xác định.
5. Đa thức theo một hàm lượng giác
5.1. Dạng tổng quát
Nếu phương trình là:
P ( sin x ) = 0 P(\sin x)=0
P ( sin x ) = 0
đặt:
t = sin x t=\sin x
t = sin x
với:
− 1 ≤ t ≤ 1 -1\le t\le1
− 1 ≤ t ≤ 1
Nếu là:
P ( cos x ) = 0 P(\cos x)=0
P ( cos x ) = 0
đặt:
t = cos x t=\cos x
t = cos x
với:
− 1 ≤ t ≤ 1 -1\le t\le1
− 1 ≤ t ≤ 1
Nếu là:
P ( tan x ) = 0 P(\tan x)=0
P ( tan x ) = 0
đặt:
t = tan x t=\tan x
t = tan x
với:
t ∈ R t\in\mathbb{R}
t ∈ R
5.2. Bậc hai theo sin
Dạng:
a sin 2 x + b sin x + c = 0 a\sin^2x+b\sin x+c=0
a sin 2 x + b sin x + c = 0
Đặt:
t = sin x t=\sin x
t = sin x
Giải:
a t 2 + b t + c = 0 at^2+bt+c=0
a t 2 + b t + c = 0
Lọc:
t ∈ [ − 1 , 1 ] t\in[-1,1]
t ∈ [ − 1 , 1 ]
rồi giải:
sin x = t \sin x=t
sin x = t
5.3. Trùng phương
Dạng:
a sin 4 x + b sin 2 x + c = 0 a\sin^4x+b\sin^2x+c=0
a sin 4 x + b sin 2 x + c = 0
Đặt:
t = sin 2 x t=\sin^2x
t = sin 2 x
với:
0 ≤ t ≤ 1 0\le t\le1
0 ≤ t ≤ 1
Tương tự cho cos 2 x \cos^2x cos 2 x .
Nếu đặt:
t = tan 2 x t=\tan^2x
t = tan 2 x
thì:
t ≥ 0 t\ge0
t ≥ 0
6. Loại một hàm bằng Pythagore
6.1. Có sin 2 x \sin^2x sin 2 x và cos x \cos x cos x
Phản xạ:
sin 2 x = 1 − cos 2 x \sin^2x=1-\cos^2x
sin 2 x = 1 − cos 2 x
để chỉ còn cos x \cos x cos x .
Ví dụ:
2 sin 2 x + 3 cos x − 2 = 0 2\sin^2x+3\cos x-2=0
2 sin 2 x + 3 cos x − 2 = 0
thành:
2 ( 1 − cos 2 x ) + 3 cos x − 2 = 0 2(1-\cos^2x)+3\cos x-2=0
2 ( 1 − cos 2 x ) + 3 cos x − 2 = 0
rồi giải bậc hai theo cos x \cos x cos x .
6.2. Có cos 2 x \cos^2x cos 2 x và sin x \sin x sin x
Phản xạ:
cos 2 x = 1 − sin 2 x \cos^2x=1-\sin^2x
cos 2 x = 1 − sin 2 x
để chỉ còn sin x \sin x sin x .
6.3. Cách chọn nhanh
Nếu:
sin 2 x \sin^2x
sin 2 x
đi cùng bậc một của cos x \cos x cos x , đổi sang cos.
Nếu:
cos 2 x \cos^2x
cos 2 x
đi cùng bậc một của sin x \sin x sin x , đổi sang sin.
7. Phương trình thuần nhất theo sin và cos
Dạng điển hình:
a sin 2 x + b sin x cos x + c cos 2 x = 0 a\sin^2x+b\sin x\cos x+c\cos^2x=0
a sin 2 x + b sin x cos x + c cos 2 x = 0
Cách nhìn
Mọi số hạng đều cùng bậc theo sin x , cos x \sin x,\cos x sin x , cos x .
Cách giải
Xét riêng:
cos x = 0 \cos x=0
cos x = 0
Sau đó với:
cos x ≠ 0 \cos x\ne0
cos x = 0
chia cho:
cos 2 x \cos^2x
cos 2 x
thu được:
a tan 2 x + b tan x + c = 0 a\tan^2x+b\tan x+c=0
a tan 2 x + b tan x + c = 0
rồi đặt:
t = tan x t=\tan x
t = tan x
Bẫy
Không được chia ngay cho cos 2 x \cos^2x cos 2 x mà không xét cos x = 0 \cos x=0 cos x = 0 .
8. Bậc hai tổng quát theo sin-cos
Dạng:
a sin 2 x + b sin x cos x + c cos 2 x = d a\sin^2x+b\sin x\cos x+c\cos^2x=d
a sin 2 x + b sin x cos x + c cos 2 x = d
Nếu d ≠ 0 d\ne0 d = 0 , chia thuần nhất thường không đẹp.
Dùng:
sin 2 x = 1 − cos 2 x 2 \sin^2x=\frac{1-\cos2x}{2}
sin 2 x = 2 1 − cos 2 x
cos 2 x = 1 + cos 2 x 2 \cos^2x=\frac{1+\cos2x}{2}
cos 2 x = 2 1 + cos 2 x
sin x cos x = 1 2 sin 2 x \sin x\cos x=\frac12\sin2x
sin x cos x = 2 1 sin 2 x
Ta đưa được về:
A sin 2 x + B cos 2 x = C A\sin2x+B\cos2x=C
A sin 2 x + B cos 2 x = C
rồi dùng biên độ.
Quy tắc thực chiến
Nếu vế phải bằng 0 0 0 và biểu thức thuần nhất:
ưu tiên chia để ra tang.
Nếu vế phải khác 0 0 0 :
ưu tiên hạ bậc để ra sin 2 x , cos 2 x \sin2x,\cos2x sin 2 x , cos 2 x .
9. Nhận dạng góc đôi
9.1. Tích sin x cos x \sin x\cos x sin x cos x
sin x cos x = a \sin x\cos x=a
sin x cos x = a
nhân 2 2 2 :
sin 2 x = 2 a \sin2x=2a
sin 2 x = 2 a
Điều kiện có nghiệm:
∣ a ∣ ≤ 1 2 |a|\le\frac12
∣ a ∣ ≤ 2 1
9.2. Hiệu bình phương
cos 2 x − sin 2 x = a \cos^2x-\sin^2x=a
cos 2 x − sin 2 x = a
thành:
cos 2 x = a \cos2x=a
cos 2 x = a
9.3. Hai biểu thức 1 − 2 sin 2 x 1-2\sin^2x 1 − 2 sin 2 x và 2 cos 2 x − 1 2\cos^2x-1 2 cos 2 x − 1
Đều bằng:
cos 2 x \cos2x
cos 2 x
10. Nhận dạng góc ba
Thấy:
4 cos 3 x − 3 cos x 4\cos^3x-3\cos x
4 cos 3 x − 3 cos x
đừng coi là đa thức ngẫu nhiên.
Thu gọn:
4 cos 3 x − 3 cos x = cos 3 x 4\cos^3x-3\cos x=\cos3x
4 cos 3 x − 3 cos x = cos 3 x
Tương tự:
3 sin x − 4 sin 3 x = sin 3 x 3\sin x-4\sin^3x=\sin3x
3 sin x − 4 sin 3 x = sin 3 x
Khi nào khai triển ngược lại?
Nếu bài có:
cos 3 x \cos3x
cos 3 x
và phần còn lại là đa thức theo cos x \cos x cos x , có thể khai triển:
cos 3 x = 4 cos 3 x − 3 cos x \cos3x=4\cos^3x-3\cos x
cos 3 x = 4 cos 3 x − 3 cos x
để đại số hóa.
Nguyên tắc:
Chọn chiều làm biểu thức ngắn hơn hoặc làm số loại góc ít hơn.
11. Tổng thành tích: nhận ra góc trung tâm
11.1. Hai sin
Ví dụ:
sin x + sin 5 x \sin x+\sin5x
sin x + sin 5 x
Góc trung tâm:
x + 5 x 2 = 3 x \frac{x+5x}{2}=3x
2 x + 5 x = 3 x
Nửa hiệu:
5 x − x 2 = 2 x \frac{5x-x}{2}=2x
2 5 x − x = 2 x
Do đó:
sin x + sin 5 x = 2 sin 3 x cos 2 x \sin x+\sin5x
=
2\sin3x\cos2x
sin x + sin 5 x = 2 sin 3 x cos 2 x
11.2. Dãy góc cách đều
Ví dụ:
sin x + sin 3 x + sin 5 x \sin x+\sin3x+\sin5x
sin x + sin 3 x + sin 5 x
Ghép hai đầu:
sin x + sin 5 x = 2 sin 3 x cos 2 x \sin x+\sin5x
=
2\sin3x\cos2x
sin x + sin 5 x = 2 sin 3 x cos 2 x
Suy ra:
sin 3 x ( 2 cos 2 x + 1 ) \sin3x(2\cos2x+1)
sin 3 x ( 2 cos 2 x + 1 )
Phản xạ
Dãy góc cách đều → tìm tâm đối xứng → ghép hai đầu.
12. Tích thành tổng: chỉ dùng khi có lợi
Ví dụ:
2 sin 3 x cos x 2\sin3x\cos x
2 sin 3 x cos x
thành:
sin 4 x + sin 2 x \sin4x+\sin2x
sin 4 x + sin 2 x
Chỉ nên làm nếu phương trình còn có sin 4 x \sin4x sin 4 x hoặc sin 2 x \sin2x sin 2 x để gom hạng.
Nếu không, giữ dạng tích có thể tốt hơn vì tích bằng 0 0 0 dễ giải.
13. Dạng tuyến tính a sin u + b cos u = c a\sin u+b\cos u=c a sin u + b cos u = c
Đây là một trong những dạng quan trọng nhất.
Công thức
R = a 2 + b 2 R=\sqrt{a^2+b^2}
R = a 2 + b 2
a sin u + b cos u = R sin ( u + φ ) a\sin u+b\cos u
=
R\sin(u+\varphi)
a sin u + b cos u = R sin ( u + φ )
Điều kiện có nghiệm
∣ c ∣ ≤ R |c|\le R
∣ c ∣ ≤ R
Cách nhìn cực nhanh
Thấy:
3 sin u + 4 cos u 3\sin u+4\cos u
3 sin u + 4 cos u
nghĩ:
R = 5 R=5
R = 5
Bản chất
Đây là tích vô hướng giữa:
( a , b ) (a,b)
( a , b )
và:
( sin u , cos u ) (\sin u,\cos u)
( sin u , cos u )
vectơ thứ hai có độ dài 1 1 1 , nên theo Cauchy:
∣ a sin u + b cos u ∣ ≤ a 2 + b 2 |a\sin u+b\cos u|
\le
\sqrt{a^2+b^2}
∣ a sin u + b cos u ∣ ≤ a 2 + b 2
14. Dạng sin x + cos x \sin x+\cos x sin x + cos x và sin x − cos x \sin x-\cos x sin x − cos x
14.1. Dạng đơn
$$\sin x+\cos x
=
\sqrt2\sin\left(x+\frac{\pi}{4}\right)$$$$\sin x-\cos x
=
\sqrt2\sin\left(x-\frac{\pi}{4}\right)$$
Nếu chỉ có một tổng như vậy, dùng biên độ là ngắn nhất.
14.2. Dạng đối xứng có tích
Nếu bài có đồng thời:
sin x + cos x \sin x+\cos x
sin x + cos x
và:
sin x cos x \sin x\cos x
sin x cos x
đặt:
t = sin x + cos x t=\sin x+\cos x
t = sin x + cos x
với:
sin x cos x = t 2 − 1 2 \sin x\cos x=\frac{t^2-1}{2}
sin x cos x = 2 t 2 − 1
và:
− 2 ≤ t ≤ 2 -\sqrt2\le t\le\sqrt2
− 2 ≤ t ≤ 2
14.3. Hiệu đối xứng
Đặt:
t = sin x − cos x t=\sin x-\cos x
t = sin x − cos x
thì:
t 2 = 1 − 2 sin x cos x t^2=1-2\sin x\cos x
t 2 = 1 − 2 sin x cos x
suy ra:
sin x cos x = 1 − t 2 2 \sin x\cos x=\frac{1-t^2}{2}
sin x cos x = 2 1 − t 2
15. Đối xứng bậc cao
Nếu xuất hiện:
sin 3 x + cos 3 x \sin^3x+\cos^3x
sin 3 x + cos 3 x
dùng đại số:
a 3 + b 3 = ( a + b ) ( a 2 − a b + b 2 ) a^3+b^3=(a+b)(a^2-ab+b^2)
a 3 + b 3 = ( a + b ) ( a 2 − ab + b 2 )
suy ra:
sin 3 x + cos 3 x = ( sin x + cos x ) ( 1 − sin x cos x ) \sin^3x+\cos^3x
=
(\sin x+\cos x)(1-\sin x\cos x)
sin 3 x + cos 3 x = ( sin x + cos x ) ( 1 − sin x cos x )
Nếu bài còn chứa sin x + cos x \sin x+\cos x sin x + cos x , đặt:
t = sin x + cos x t=\sin x+\cos x
t = sin x + cos x
rồi dùng:
sin x cos x = t 2 − 1 2 \sin x\cos x=\frac{t^2-1}{2}
sin x cos x = 2 t 2 − 1
Bản chất
Biểu thức đối xứng theo sin-cos nên được xử lý bằng tư duy đại số đối xứng trước khi tìm công thức lượng giác mới.
16. Tang, cotang, sec, cosec
16.1. tan x + cot x \tan x+\cot x tan x + cot x
Điều kiện:
sin x cos x ≠ 0 \sin x\cos x\ne0
sin x cos x = 0
Ta có:
$$\tan x+\cot x
=
\frac{\sin^2x+\cos^2x}{\sin x\cos x}
=
\frac{1}{\sin x\cos x}
=
\frac{2}{\sin2x}$$
16.2. tan x − cot x \tan x-\cot x tan x − cot x
$$\tan x-\cot x
=
\frac{\sin^2x-\cos^2x}{\sin x\cos x}
=
-2\cot2x$$
16.3. Sec và cosec
sec x = 1 cos x \sec x=\frac1{\cos x}
sec x = cos x 1
csc x = 1 sin x \csc x=\frac1{\sin x}
csc x = sin x 1
Phản xạ:
Gặp sec hoặc cosec → thường đổi về cos hoặc sin ngay.
17. Phương trình hữu tỉ
Dạng:
P ( sin x , cos x ) Q ( sin x , cos x ) = 0 \frac{P(\sin x,\cos x)}{Q(\sin x,\cos x)}=0
Q ( sin x , cos x ) P ( sin x , cos x ) = 0
Quy trình
Bước 1:
Q ( sin x , cos x ) ≠ 0 Q(\sin x,\cos x)\ne0
Q ( sin x , cos x ) = 0
Bước 2:
Giải:
P ( sin x , cos x ) = 0 P(\sin x,\cos x)=0
P ( sin x , cos x ) = 0
Bước 3:
Loại nghiệm vi phạm điều kiện.
Nguyên tắc
Phân thức → điều kiện trước, rút gọn sau.
18. Nửa góc và tang nửa góc
18.1. Dấu hiệu
Thấy:
1 + cos x 1+\cos x
1 + cos x
hoặc:
1 − cos x 1-\cos x
1 − cos x
đi cùng sin x \sin x sin x .
Công thức
1 − cos x = 2 sin 2 x 2 1-\cos x=2\sin^2\frac{x}{2}
1 − cos x = 2 sin 2 2 x
1 + cos x = 2 cos 2 x 2 1+\cos x=2\cos^2\frac{x}{2}
1 + cos x = 2 cos 2 2 x
sin x 1 + cos x = tan x 2 \frac{\sin x}{1+\cos x}
=
\tan\frac{x}{2}
1 + cos x sin x = tan 2 x
1 − cos x sin x = tan x 2 \frac{1-\cos x}{\sin x}
=
\tan\frac{x}{2}
sin x 1 − cos x = tan 2 x
18.2. Đại số hóa hoàn toàn
Đặt:
t = tan x 2 t=\tan\frac{x}{2}
t = tan 2 x
thì:
sin x = 2 t 1 + t 2 \sin x=\frac{2t}{1+t^2}
sin x = 1 + t 2 2 t
cos x = 1 − t 2 1 + t 2 \cos x=\frac{1-t^2}{1+t^2}
cos x = 1 + t 2 1 − t 2
Dùng khi các cách đơn giản hơn không hiệu quả.
Cảnh báo
Giá trị:
x = π + 2 k π x=\pi+2k\pi
x = π + 2 k π
không cho t t t hữu hạn.
Nếu các điểm này thuộc miền xác định của phương trình gốc, phải kiểm tra riêng.
19. Phương trình có căn và trị tuyệt đối
19.1. Có căn
Ví dụ:
F ( x ) = G ( x ) \sqrt{F(x)}=G(x)
F ( x ) = G ( x )
phải có:
F ( x ) ≥ 0 F(x)\ge0
F ( x ) ≥ 0
và:
G ( x ) ≥ 0 G(x)\ge0
G ( x ) ≥ 0
Sau đó mới bình phương.
Cuối cùng phải thử lại nghiệm.
19.2. Có trị tuyệt đối
∣ sin x ∣ = a |\sin x|=a
∣ sin x ∣ = a
Nếu a < 0 a<0 a < 0 , vô nghiệm.
Nếu:
0 ≤ a ≤ 1 0\le a\le1
0 ≤ a ≤ 1
thì:
sin x = a \sin x=a
sin x = a
hoặc:
sin x = − a \sin x=-a
sin x = − a
20. Phương trình tham số: xét miền giá trị trước
Ví dụ:
a sin x + b cos x = m a\sin x+b\cos x=m
a sin x + b cos x = m
có nghiệm khi và chỉ khi:
∣ m ∣ ≤ a 2 + b 2 |m|\le\sqrt{a^2+b^2}
∣ m ∣ ≤ a 2 + b 2
Không cần giải x x x nếu đề chỉ hỏi điều kiện của m m m .
Phản xạ
Tham số → trước hết hỏi vế trái nhận được khoảng giá trị nào.
21. Đếm nghiệm trên khoảng
Giả sử một họ nghiệm:
x = α + 2 k π x=\alpha+2k\pi
x = α + 2 k π
và yêu cầu:
L ≤ x ≤ R L\le x\le R
L ≤ x ≤ R
Giải:
L ≤ α + 2 k π ≤ R L\le\alpha+2k\pi\le R
L ≤ α + 2 k π ≤ R
theo số nguyên k k k .
Sau đó:
kiểm tra các họ có trùng nhau không;
kiểm tra hai đầu khoảng;
loại nghiệm vi phạm điều kiện.
22. Chu kỳ cần nhớ
sin ( x + 2 k π ) = sin x \sin(x+2k\pi)=\sin x
sin ( x + 2 k π ) = sin x
cos ( x + 2 k π ) = cos x \cos(x+2k\pi)=\cos x
cos ( x + 2 k π ) = cos x
tan ( x + k π ) = tan x \tan(x+k\pi)=\tan x
tan ( x + k π ) = tan x
Với a ≠ 0 a\ne0 a = 0 :
T sin ( a x + b ) = 2 π ∣ a ∣ T_{\sin(ax+b)}
=
\frac{2\pi}{|a|}
T s i n ( a x + b ) = ∣ a ∣ 2 π
T cos ( a x + b ) = 2 π ∣ a ∣ T_{\cos(ax+b)}
=
\frac{2\pi}{|a|}
T c o s ( a x + b ) = ∣ a ∣ 2 π
T tan ( a x + b ) = π ∣ a ∣ T_{\tan(ax+b)}
=
\frac{\pi}{|a|}
T t a n ( a x + b ) = ∣ a ∣ π
Đếm nghiệm phải xét chu kỳ của toàn bộ biểu thức, không chỉ một số hạng.
23. Sáu bẫy nguy hiểm nhất
23.1. Chia mất nghiệm
Từ:
sin x cos x = sin x \sin x\cos x=\sin x
sin x cos x = sin x
không chia ngay cho sin x \sin x sin x .
Đúng là:
sin x ( cos x − 1 ) = 0 \sin x(\cos x-1)=0
sin x ( cos x − 1 ) = 0
23.2. Bình phương sinh nghiệm
A = B ⇒ A 2 = B 2 A=B
\Rightarrow
A^2=B^2
A = B ⇒ A 2 = B 2
nhưng chiều ngược không luôn đúng.
Sau bình phương phải thử lại.
23.3. Quên miền biến phụ
Nếu:
t = sin x t=\sin x
t = sin x
thì:
− 1 ≤ t ≤ 1 -1\le t\le1
− 1 ≤ t ≤ 1
Nếu:
t = sin 2 x t=\sin^2x
t = sin 2 x
thì:
0 ≤ t ≤ 1 0\le t\le1
0 ≤ t ≤ 1
Nếu:
t = sin x + cos x t=\sin x+\cos x
t = sin x + cos x
thì:
− 2 ≤ t ≤ 2 -\sqrt2\le t\le\sqrt2
− 2 ≤ t ≤ 2
23.4. Khai triển góc quá sớm
sin x + sin 5 x \sin x+\sin5x
sin x + sin 5 x
không nên khai triển sin 5 x \sin5x sin 5 x .
Tổng thành tích ngắn hơn nhiều.
23.5. Đổi mọi thứ về sin-cos
Nếu phương trình đã là:
tan 2 x − 3 tan x + 2 = 0 \tan^2x-3\tan x+2=0
tan 2 x − 3 tan x + 2 = 0
thì giữ nguyên và đặt:
t = tan x t=\tan x
t = tan x
Không cần đổi sang sin-cos.
23.6. Lạm dụng t = tan x 2 t=\tan\frac{x}{2} t = tan 2 x
Đây là công cụ tổng quát nhưng thường làm bài dài hơn.
Chỉ dùng khi:
phương trình hữu tỉ phức tạp;
các cách Pythagore, góc đôi, biên độ, tổng thành tích không gọn.
24. Cây quyết định thực chiến
Bước 1. Điều kiện
Kiểm tra:
mẫu;
căn;
tang;
cotang;
hàm lượng giác ngược.
Bước 2. Đại số đơn giản
Thử:
nhân tử chung;
hiệu hai bình phương;
bậc hai;
trùng phương.
Bước 3. Giảm số loại hàm
Thử:
sin 2 x + cos 2 x = 1 \sin^2x+\cos^2x=1
sin 2 x + cos 2 x = 1
hoặc chuyển tang-cot về sin-cos nếu thật sự có lợi.
Bước 4. Giảm số loại góc
Kiểm tra:
góc đôi;
góc ba;
tổng thành tích;
tích thành tổng;
góc phụ.
Bước 5. Cấu trúc đặc biệt
Kiểm tra:
a sin u + b cos u a\sin u+b\cos u
a sin u + b cos u
và biểu thức đối xứng theo sin-cos.
Bước 6. Đại số hóa
Chọn một trong:
t = sin x t=\sin x
t = sin x
t = cos x t=\cos x
t = cos x
t = tan x t=\tan x
t = tan x
t = sin x + cos x t=\sin x+\cos x
t = sin x + cos x
t = tan x 2 t=\tan\frac{x}{2}
t = tan 2 x
Bước 7. Đưa về phương trình cơ bản
Mục tiêu:
sin u = a \sin u=a
sin u = a
hoặc:
cos u = a \cos u=a
cos u = a
hoặc:
tan u = a \tan u=a
tan u = a
Bước 8. Kiểm tra tập nghiệm
Kiểm tra:
điều kiện;
nghiệm ngoại lai;
nghiệm mất do chia;
miền biến phụ;
khoảng yêu cầu;
nghiệm trùng.
25. Bản đồ phản xạ: nhìn thấy gì → nghĩ gì
Thấy:
sin 2 x + cos 2 x \sin^2x+\cos^2x
sin 2 x + cos 2 x
→ 1 1 1 .
Thấy:
2 sin x cos x 2\sin x\cos x
2 sin x cos x
→ sin 2 x \sin2x sin 2 x .
Thấy:
cos 2 x − sin 2 x \cos^2x-\sin^2x
cos 2 x − sin 2 x
→ cos 2 x \cos2x cos 2 x .
Thấy:
1 − 2 sin 2 x 1-2\sin^2x
1 − 2 sin 2 x
→ cos 2 x \cos2x cos 2 x .
Thấy:
2 cos 2 x − 1 2\cos^2x-1
2 cos 2 x − 1
→ cos 2 x \cos2x cos 2 x .
Thấy:
4 cos 3 x − 3 cos x 4\cos^3x-3\cos x
4 cos 3 x − 3 cos x
→ cos 3 x \cos3x cos 3 x .
Thấy:
3 sin x − 4 sin 3 x 3\sin x-4\sin^3x
3 sin x − 4 sin 3 x
→ sin 3 x \sin3x sin 3 x .
Thấy sin 2 x \sin^2x sin 2 x đi với cos x \cos x cos x
→ đổi về cos.
Thấy cos 2 x \cos^2x cos 2 x đi với sin x \sin x sin x
→ đổi về sin.
Thấy phương trình thuần nhất sin-cos
→ xét trường hợp mẫu bằng 0 0 0 , rồi chuyển sang tang.
Thấy:
a sin u + b cos u a\sin u+b\cos u
a sin u + b cos u
→ biên độ.
Thấy hai góc đối xứng
→ tổng thành tích.
Thấy tích hai góc khác nhau
→ chỉ dùng tích thành tổng nếu các góc mới có ích.
Thấy đối xứng sin-cos
→ đặt sin x + cos x \sin x+\cos x sin x + cos x .
Thấy:
1 ± cos x 1\pm\cos x
1 ± cos x
đi với sin x \sin x sin x
→ nửa góc.
Thấy phân thức
→ điều kiện trước.
Thấy căn
→ điều kiện dấu trước khi bình phương.
Thấy tham số
→ miền giá trị trước.
26. Ví dụ tổng hợp 1: Pythagore
Giải:
2 sin 2 x + 3 cos x − 2 = 0 2\sin^2x+3\cos x-2=0
2 sin 2 x + 3 cos x − 2 = 0
Nhìn thấy sin 2 x \sin^2x sin 2 x đi cùng cos x \cos x cos x .
Dùng:
sin 2 x = 1 − cos 2 x \sin^2x=1-\cos^2x
sin 2 x = 1 − cos 2 x
Suy ra:
2 ( 1 − cos 2 x ) + 3 cos x − 2 = 0 2(1-\cos^2x)+3\cos x-2=0
2 ( 1 − cos 2 x ) + 3 cos x − 2 = 0
− 2 cos 2 x + 3 cos x = 0 -2\cos^2x+3\cos x=0
− 2 cos 2 x + 3 cos x = 0
cos x ( 3 − 2 cos x ) = 0 \cos x(3-2\cos x)=0
cos x ( 3 − 2 cos x ) = 0
Do:
∣ 3 2 ∣ > 1 \left|\frac32\right|>1
2 3 > 1
nên chỉ còn:
cos x = 0 \cos x=0
cos x = 0
Vậy:
x = π 2 + k π x=\frac{\pi}{2}+k\pi
x = 2 π + k π
27. Ví dụ tổng hợp 2: thuần nhất
Giải:
sin 2 x − 3 sin x cos x + 2 cos 2 x = 0 \sin^2x-3\sin x\cos x+2\cos^2x=0
sin 2 x − 3 sin x cos x + 2 cos 2 x = 0
Xét:
cos x = 0 \cos x=0
cos x = 0
thay vào phương trình gốc không thỏa.
Với:
cos x ≠ 0 \cos x\ne0
cos x = 0
chia cho cos 2 x \cos^2x cos 2 x :
tan 2 x − 3 tan x + 2 = 0 \tan^2x-3\tan x+2=0
tan 2 x − 3 tan x + 2 = 0
( tan x − 1 ) ( tan x − 2 ) = 0 (\tan x-1)(\tan x-2)=0
( tan x − 1 ) ( tan x − 2 ) = 0
Do đó:
tan x = 1 \tan x=1
tan x = 1
hoặc:
tan x = 2 \tan x=2
tan x = 2
28. Ví dụ tổng hợp 3: biên độ
Giải:
3 sin x + 4 cos x = 6 3\sin x+4\cos x=6
3 sin x + 4 cos x = 6
Biên độ lớn nhất:
3 2 + 4 2 = 5 \sqrt{3^2+4^2}=5
3 2 + 4 2 = 5
nên:
∣ 3 sin x + 4 cos x ∣ ≤ 5 |3\sin x+4\cos x|\le5
∣3 sin x + 4 cos x ∣ ≤ 5
Không thể bằng 6 6 6 .
Vậy phương trình vô nghiệm.
29. Ví dụ tổng hợp 4: tổng thành tích
Giải:
sin x + sin 5 x = 0 \sin x+\sin5x=0
sin x + sin 5 x = 0
Hai góc đối xứng quanh 3 x 3x 3 x .
sin x + sin 5 x = 2 sin 3 x cos 2 x \sin x+\sin5x
=
2\sin3x\cos2x
sin x + sin 5 x = 2 sin 3 x cos 2 x
Suy ra:
sin 3 x = 0 \sin3x=0
sin 3 x = 0
hoặc:
cos 2 x = 0 \cos2x=0
cos 2 x = 0
Sau đó giải hai phương trình cơ bản.
30. Ví dụ tổng hợp 5: góc ba
Giải:
4 cos 3 x − 3 cos x = 1 2 4\cos^3x-3\cos x=\frac12
4 cos 3 x − 3 cos x = 2 1
Nhận:
4 cos 3 x − 3 cos x = cos 3 x 4\cos^3x-3\cos x=\cos3x
4 cos 3 x − 3 cos x = cos 3 x
nên:
cos 3 x = 1 2 \cos3x=\frac12
cos 3 x = 2 1
Suy ra:
3 x = ± π 3 + 2 k π 3x=\pm\frac{\pi}{3}+2k\pi
3 x = ± 3 π + 2 k π
Do đó:
x = ± π 9 + 2 k π 3 x=\pm\frac{\pi}{9}+\frac{2k\pi}{3}
x = ± 9 π + 3 2 k π
31. Ví dụ tổng hợp 6: đối xứng
Giải:
sin x + cos x + sin x cos x = 1 \sin x+\cos x+\sin x\cos x=1
sin x + cos x + sin x cos x = 1
Đặt:
t = sin x + cos x t=\sin x+\cos x
t = sin x + cos x
thì:
sin x cos x = t 2 − 1 2 \sin x\cos x=\frac{t^2-1}{2}
sin x cos x = 2 t 2 − 1
Suy ra:
t + t 2 − 1 2 = 1 t+\frac{t^2-1}{2}=1
t + 2 t 2 − 1 = 1
t 2 + 2 t − 3 = 0 t^2+2t-3=0
t 2 + 2 t − 3 = 0
( t − 1 ) ( t + 3 ) = 0 (t-1)(t+3)=0
( t − 1 ) ( t + 3 ) = 0
Do:
− 2 ≤ t ≤ 2 -\sqrt2\le t\le\sqrt2
− 2 ≤ t ≤ 2
loại:
t = − 3 t=-3
t = − 3
Còn:
sin x + cos x = 1 \sin x+\cos x=1
sin x + cos x = 1
rồi giải bằng biên độ.
32. Ví dụ tổng hợp 7: nửa góc
Giải:
sin x 1 + cos x = 1 \frac{\sin x}{1+\cos x}=1
1 + cos x sin x = 1
Điều kiện:
1 + cos x ≠ 0 1+\cos x\ne0
1 + cos x = 0
Nhận:
sin x 1 + cos x = tan x 2 \frac{\sin x}{1+\cos x}
=
\tan\frac{x}{2}
1 + cos x sin x = tan 2 x
Suy ra:
tan x 2 = 1 \tan\frac{x}{2}=1
tan 2 x = 1
nên:
x 2 = π 4 + k π \frac{x}{2}
=
\frac{\pi}{4}+k\pi
2 x = 4 π + k π
Vậy:
x = π 2 + 2 k π x=\frac{\pi}{2}+2k\pi
x = 2 π + 2 k π
33. Ví dụ tổng hợp 8: phối hợp hai kỹ thuật
Giải:
sin x + sin 3 x = sin 2 x \sin x+\sin3x=\sin2x
sin x + sin 3 x = sin 2 x
Dùng tổng thành tích:
sin x + sin 3 x = 2 sin 2 x cos x \sin x+\sin3x
=
2\sin2x\cos x
sin x + sin 3 x = 2 sin 2 x cos x
Suy ra:
2 sin 2 x cos x = sin 2 x 2\sin2x\cos x=\sin2x
2 sin 2 x cos x = sin 2 x
Chuyển vế:
sin 2 x ( 2 cos x − 1 ) = 0 \sin2x(2\cos x-1)=0
sin 2 x ( 2 cos x − 1 ) = 0
Do đó:
sin 2 x = 0 \sin2x=0
sin 2 x = 0
hoặc:
cos x = 1 2 \cos x=\frac12
cos x = 2 1
Chuỗi tư duy:
góc đối xứng → tổng thành tích → nhân tử chung → phương trình cơ bản.
34. Khi nào dừng biến đổi ký hiệu?
Không phải mọi phương trình lượng giác đều có nghiệm đóng đẹp.
Ví dụ:
cos x = x \cos x=x
cos x = x
không có biến đổi sơ cấp quen thuộc để cô lập x x x .
Khi đó chuyển sang:
đồ thị;
chia đôi;
dây cung;
Newton nếu đã học đạo hàm.
Đây là ranh giới giữa giải ký hiệu và giải số.
35. Chia đôi
Đưa về:
f ( x ) = 0 f(x)=0
f ( x ) = 0
Nếu f f f liên tục trên [ a , b ] [a,b] [ a , b ] và:
f ( a ) f ( b ) < 0 f(a)f(b)<0
f ( a ) f ( b ) < 0
thì tồn tại ít nhất một nghiệm trong ( a , b ) (a,b) ( a , b ) .
Lặp:
m = a + b 2 m=\frac{a+b}{2}
m = 2 a + b
rồi giữ nửa đoạn còn đổi dấu.
Ưu điểm: chắc chắn, dễ cài đặt.
36. Dây cung
Với hai gần đúng:
x n − 1 , x n x_{n-1},x_n
x n − 1 , x n
lặp:
$$x_{n+1}
=
x_n
-
f(x_n)
\frac{x_n-x_{n-1}}
{f(x_n)-f(x_{n-1})}$$
Dùng khi không muốn tính đạo hàm.
37. Newton
Lặp:
x n + 1 = x n − f ( x n ) f ′ ( x n ) x_{n+1}
=
x_n-\frac{f(x_n)}{f'(x_n)}
x n + 1 = x n − f ′ ( x n ) f ( x n )
Nhanh khi hội tụ tốt, nhưng không bảo đảm hội tụ từ mọi điểm bắt đầu.
38. Kiểm tra nghiệm số
Không nên yêu cầu máy tính cho:
f ( x ∗ ) = 0 f(x^\ast)=0
f ( x ∗ ) = 0
chính xác tuyệt đối.
Dùng:
∣ f ( x ∗ ) ∣ < ε |f(x^\ast)|<\varepsilon
∣ f ( x ∗ ) ∣ < ε
với ε \varepsilon ε đủ nhỏ.
Nếu phương trình có mẫu, phải kiểm tra thêm mẫu không gần 0 0 0 .
39. Thứ tự ưu tiên công cụ
Ưu tiên từ đơn giản đến mạnh:
Điều kiện xác định.
Nhân tử chung.
Pythagore.
Phương trình cơ bản.
Đa thức theo một hàm.
Góc đôi.
Thuần nhất.
Tổng thành tích.
Biên độ.
Đối xứng sin x + cos x \sin x+\cos x sin x + cos x .
Hạ bậc.
Góc ba.
Nửa góc.
Tang nửa góc.
Giải số.
Không phải bài nào cũng đi qua đủ các bước.
40. Nguyên lý tối thượng
Một phép biến đổi tốt phải làm ít nhất một trong ba việc:
giảm số loại hàm;
giảm số loại góc;
giảm bậc đại số.
Nếu biến đổi làm biểu thức dài hơn nhưng không đạt một trong ba mục tiêu trên, nên xem lại hướng giải.