#CT00007. Khoảng cách cùng nhóm

Khoảng cách cùng nhóm

Khoảng cách cùng nhóm

Phiên bản: Phước Hưng OJ Extended

Đề bài

Có NN học sinh đứng trên một hàng, học sinh thứ ii đứng tại vị trí ii.

Mỗi học sinh thuộc đúng một trong MM nhóm. Gọi AiA_i là chỉ số nhóm của học sinh thứ ii.

Với hai học sinh ở vị trí i<ji<j và thuộc cùng một nhóm, khoảng cách giữa hai học sinh được xác định là:

j−i.j-i.

Hãy tính tổng khoảng cách của tất cả các cặp học sinh thuộc cùng một nhóm.

Input

Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương NN và MM, cách nhau bởi một dấu cách.

Dòng thứ hai chứa NN số nguyên A1,A2,…,ANA_1,A_2,\ldots,A_N, cách nhau bởi dấu cách, trong đó AiA_i là chỉ số nhóm của học sinh thứ ii.

Output

In ra một số nguyên duy nhất DD — tổng khoảng cách của tất cả các cặp học sinh thuộc cùng một nhóm:

D=∑1≤i<j≤NAi=Aj(j−i).D=\sum_{\substack{1\le i<j\le N\\A_i=A_j}}(j-i).

Subtask

Trong tất cả các Subtask: 1≤M≤N≤2⋅1051\le M\le N\le2\cdot10^5 và 1≤Ai≤M1\le A_i\le M.

  • Subtask 1 — 1,5 điểm: N≤3000N\le3000.
  • Subtask 2 — 1,0 điểm: M=1M=1.
  • Subtask 3 — 1,5 điểm: Không có ràng buộc bổ sung.

Ví dụ

Input

8 3
1 2 1 1 2 3 1 2

Output

31

Giải thích

Nhóm 11 gồm các học sinh ở vị trí 1,3,4,71,3,4,7. Tổng khoảng cách giữa các cặp học sinh của nhóm này là:

(3−1)+(4−1)+(7−1)+(4−3)+(7−3)+(7−4)=19.(3-1)+(4-1)+(7-1)+(4-3)+(7-3)+(7-4) =19.

Nhóm 22 gồm các học sinh ở vị trí 2,5,82,5,8. Tổng khoảng cách là:

(5−2)+(8−2)+(8−5)=12.(5-2)+(8-2)+(8-5) =12.

Nhóm 33 chỉ có một học sinh ở vị trí 66, nên không tạo ra cặp học sinh nào.

Do đó:

D=19+12=31.D=19+12=31.